Trong bài viết trước, IELTS Arena đã chỉ ra cho các bạn các lỗi sai thường gặp với mạo từ “the”. Hôm nay chúng mình hãy cùng tìm hiểu cách dùng của mạo từ này nhé!

Sử dụng the khi nói về một chủ thể đã nhắc đến trước đó

Một chủ thể không quen thuộc và mới được nhắc đến lần đầu sẽ đi cùng mạo từ a/an. Còn khi đã xuất hiện đến lần thứ hai, mạo từ đi kèm đó sẽ đổi thành the.

Ví dụ: We’re having a sales position open. The job deals mainly with our Japanese customers. (Dịch: Chúng tôi đang mở một vị trí bán hàng. Công việc chủ yếu liên quan đến khách hàng Nhật Bản của chúng tôi.)

⇒ “A sales position” đã được nhắc đến ở câu trước, nên câu sau không lặp lại mà thay bằng “job”, công thêm mạo từ “the”.

Sử dụng the khi nói về một chủ thể được cho là chỉ có 1 tại một nơi nào đó, dù chưa được nhắc đến trong câu bao giờ

Trường hợp này dù chủ thể mới được nhắc đến lần đầu, nhưng khác với trường hợp trên ở chỗ, không có chủ thể nào cùng loại xuất hiện trong cùng một khu vực. Hay nói cách khác, chủ thể đó là duy nhất trong một khu vực nhất định.

Ví dụ: We drove past the neighborhood toward the supermarket near our house. (DỊch: Chúng tôi lái xe qua khu phố tới siêu thị gần nhà chúng tôi.)

⇒ Dù chưa nhắc đến bao giờ nhưng “neighborhood” và “supermarket” trong khu vực mà người nói nhắc đến chỉ có một, vì thế nên “the” được sử dụng”.

Sử dụng the khi nói về một chủ thể độc nhất

Những vật chỉ có duy nhất một trên thế giới này như mặt trăng, mặt trời, hay chính thế giới này đều đi kèm với the ⇒ The sun, the moon, the world,…

Ví dụ

  • I am confident to say that the patriotism of Vietnamese people is the best in the world. (Dịch: Tôi tự tin nói rằng lòng yêu nước của người Việt Nam là nhất trên thế giới.)
  • A solar eclipse occurs when the Moon passes between the Sun and the Earth, thereby obscuring the view of the Sun from a small part of the Earth, partially or totally. (Nhật thực xảy ra khi Mặt trăng đi qua giữa Mặt trời và Trái đất, do đó che khuất tầm nhìn của Mặt trời từ một phần nhỏ của Trái đất, một phần hoặc toàn bộ)

Sử dụng the kết hợp với một tính từ để chỉ một nhóm người

Cách dùng thứ nhất: “the+adj (chỉ một nước) = một nhóm người” ⇒ The British (người Anh), The Chinese (người Trung Quốc),…

Ví dụThe Chinese have to admit that Hoang Sa, Truong Sa belong to Vietnam. (Dịch: Người Trung Quốc phải thừa nhận Hoàng Sa, Trường Sa là của Việt Nam.)

Thông thường, các từ chỉ người của một nước (chẳng hạn như Vietnamese) vừa là danh từ chỉ người nước đó (người Việt Nam), danh từ chỉ ngôn ngữ nước đó (Tiếng Việt), hoặc tính từ chỉ những điều thuộc nước đó (Vietnamese people, Vietnamese government).

⇒ Vì vậy ở ví dụ trên, mạo từ “the” đi cùng tính từ “Chinese”, tạo thành cụm từ chỉ nhóm người/ cả dân tộc Trung Quốc.

Cách dùng thứ hai: “the+adj (chỉ người) = một nhóm người” ⇒The poor (những người nghèo), the young (những người trẻ), the disabled (những người tàn tật),…

  • The advancement of technology contributes to widen the generation gap between the young and the elderly. (Dịch: Sự tiến bộ của công nghệ góp phần làm gia tăng khoảng cách thế hệ giữa người trẻ và người già.)
  • Once the inflation increases, not only the poor but also the rich have to suffer higher expenses for groceries. (Dịch: Một khi lạm phát tăng cao, không chỉ người nghèo mà cả người giàu cũng phải chịu chi phí mua sắm hàng hóa cao hơn.)

Sử dụng the khi chỉ phương hướng

The left, the right, the north, the center, the back of,…

Ví dụ:

  • Your room is on the right of the corridor on Floor 2, you can go upstairs with the elevator over there. (Dịch: Phòng của bạn ở bên phải hành lang tầng 2, bạn có thể lên lầu bằng thang máy đằng kia.)
  • Before my first year of admission, I came to Hanoi to rent a student room. Despite the narrow space, I still have to pay a great deal of money since that room is located in the center of Hanoi. (Dịch: Trước khi nhập học năm nhất, tôi đã ra Hà Nội thuê phòng trọ sinh viên. Mặc dù không gian chật hẹp nhưng tôi vẫn phải trả rất nhiều tiền vì căn phòng đó nằm ở trung tâm Hà Nội.)

Sử dụng the để nói về một thập niên

The 70s, the 1990s

Ví dụThe 1990s witnessed a significant growth in the numbers of low-cost airlines, after a decade of crisis. (Dịch: Những năm 1990 chứng kiến ​​sự tăng trưởng đáng kể về số lượng hãng hàng không giá rẻ sau một thập kỷ khủng hoảng.)

Sử dụng the với so sánh hơn nhất và với số thứ tự 

  • The tallest, the best,…

Ví dụ: It is believed that the best way to curtail the crime rate these days is to educate the next generation properly, with the first and foremost step being banning some Tik Tok idols who create negative content. (Dịch: Người ta tin rằng cách tốt nhất để giảm tỷ lệ tội phạm ngày nay là giáo dục thế hệ tiếp theo một cách đúng đắn, với bước đầu tiên và quan trọng nhất là cấm một số thần tượng Tik Tok tạo nội dung tiêu cực.)

  • The first, the second, the last,….

Ví dụ: My brother always jokes that the day my mother attends the parent-teacher conference will be the last day of my life. (Dịch: Anh trai tôi luôn đùa rằng ngày mẹ đi họp phụ huynh sẽ là ngày cuối cùng của cuộc đời tôi.)

Sử dụng the với only

The only one, the only piece left,…

Ví dụ:

  • Before cheating on me, my ex-boyfriend always told me that I was the only one stealing his heart, soul, and wallet. (Dịch: Trước khi lừa dối tôi, bạn trai cũ luôn nói với tôi rằng tôi là người duy nhất đánh cắp trái tim, tâm hồn và ví tiền của anh ấy.)
  • My younger brother was on cloud nine when he received the only piece of birthday cake left without knowing that I ate the rest of it yesterday. (Dịch: Em trai tôi như đang trên chín tầng mây khi nhận được miếng bánh sinh nhật duy nhất còn sót lại mà không biết hôm qua tôi đã ăn hết phần bánh kia.)

Sử dụng the khi nói về khu vực địa lý, cụm sông, dãy núi, cụm đảo, kênh đào, đại dương

The Atlantic, The Pacific Ocean, The Nile,…

Ví dụ: When I was a kid, I thought that the Atlantic was the biggest ocean because its name has the word “Dai” in our language, which means “huge”. However, after a geography class, it turned out to be the Pacific. (Dịch: Khi còn bé, tôi cứ nghĩ Đại Tây Dương là đại dương lớn nhất vì tên của nó có chữ “Đại”trong ngôn ngữ của chúng tôi, nghĩa là “khổng lồ”. Tuy nhiên, sau một giờ học địa lý, hóa ra đó là Thái Bình Dương.)

Sử dụng the với các quốc gia có số nhiều trong tên

the Netherlands, the Philippines,…

Ví dụ: Japan and the Philippines held consultations, declaring a joint interest in sea-lane security in the South China Sea. (Dịch: Nhật Bản và Philippines tổ chức tham vấn, tuyên bố lợi ích chung về an ninh đường biển ở Biển Đông.)

Sử dụng the với các quốc gia có từ “republic”, “kingdom”, hay “states” trong tên

the United States (the US), the United Kingdom (the UK), the Republic of Ireland,…

Ví dụ:

  • The currency of the United States is considered a hard currency, which can be used to exchange with other countries. (Dịch: Đồng tiền của Hoa Kỳ được coi là đồng tiền khoẻ, có thể dùng để trao đổi với các nước khác.)
  • Looking at the chart in more detail, the crime rate in the UK grew substantially during the 5-year course under study. (Dịch: Nhìn vào biểu đồ một cách chi tiết hơn, tỷ lệ tội phạm ở Anh đã tăng lên đáng kể trong suốt khóa học 5 năm theo học.)

Sử dụng the với tên báo

The New York Times, the BBC, the Guardian 

Ví dụ:

  • The New York Times updates new information on a daily basis, which provides valuable sources of knowledge for everyone in the world, particularly English learners. (Dịch: Tờ báo The New York Times cập nhật thông tin mới hàng ngày, cung cấp nguồn kiến ​​thức quý giá cho mọi người trên thế giới, đặc biệt là người học tiếng Anh.)
  • IELTS tests are sometimes based on reliable academic newspapers, including the BBC and the Guardian. (Dịch: Bài kiểm tra IELTS đôi khi dựa trên các tờ báo học thuật đáng tin cậy, bao gồm BBC và Guardian.)

Sử dụng the với tên các tòa nhà, tác phẩm nghệ thuật, bảo tàng, tượng đài nổi tiếng

The Louvre, the Mona Lisa, the Eiffel Tower,…

Ví dụ:

  • My dream is to visit Paris, which is the city of love, with my husband once before I die. We will go shopping, eat croissants, and my husband will propose to me once again under the Eiffel Tower. (Dịch: Ước mơ của tôi là được đến thăm Paris, thành phố của tình yêu, cùng chồng tôi một lần trước khi chết. Chúng tôi sẽ đi mua sắm, ăn bánh sừng bò và chồng tôi sẽ cầu hôn tôi một lần nữa dưới tháp Eiffel.)
  • A multitude of painting appraisers make assumptions regarding the woman’s feelings in the Mona Lisa. (Dịch: Vô số người thẩm định bức tranh đưa ra giả định về cảm xúc của người phụ nữ trong bức hoạ Mona Lisa.)

Sử dụng the với tên khách sạn, nhà hàng, trừ phi các nơi này được đặt theo tên người

The Hilton, the Intercontinental

Ví dụ: I had bought my house 5 years before the Intercontinental was constructed, which is right next to my place. The price of my house doubled, and I was on cloud nine knowing that fact. (Dịch: Tôi đã mua căn nhà của mình 5 năm trước khi khách sạn Intercontinental được xây dựng, ngay cạnh chỗ ở của tôi. Giá nhà tôi tăng gấp đôi nhờ vụ đó và tôi như đang trên mây khi biết sự thật.)

Sử dụng the với họ thêm số nhiều để chỉ gia đình 

The Smiths, the Simpsons 

Ví dụThe Smiths invited me to their new baby’s birth party this week with a blue-and-white dress code. (Dịch: Gia đình Smiths mời tôi đến dự tiệc sinh con mới chào đời của họ vào tuần này với quy định về trang phục xanh trắng.)

Chúc các bạn học tập và ôn thi thật tốt!